Khi xây nhà phố, nhiều gia chủ vô tình mắc phải những sai lầm dẫn đến chi phí đội lên đáng kể. Dưới đây là 15 sai lầm phổ biến nhất cùng hậu quả và cách phòng tránh để bạn có thể kiểm soát ngân sách hiệu quả.
| STT | Sai lầm phổ biến | Hậu quả chi phí | Cách tránh / Giải pháp |
|---|---|---|---|
| 1 | Không khảo sát địa chất trước khi làm móng | Phải đổi loại móng, tăng chi phí lớn | Khoan khảo sát địa chất trước thiết kế móng |
| 2 | Chủ quan cho rằng nhà 1 tầng thì móng rẻ | Móng không đủ chịu lực → phải gia cố lại | Thiết kế móng theo tải trọng mái và địa chất |
| 3 | Thiết kế mái quá phức tạp | Tăng chi phí kèo, ngói, chống thấm | Chọn kiểu mái đơn giản, tối ưu kết cấu |
| 4 | Không tính hệ thống thoát nước sân vườn | Ngập nước → phải nâng sân, làm lại sân | Tính cao độ sân và thoát nước ngay từ đầu |
| 5 | Làm cảnh quan sân vườn sau khi hoàn thiện nhà | Xe chở vật liệu làm hỏng bậc, hàng rào | Thi công hạ tầng sân vườn song song với nhà |
| 6 | Không có quy hoạch tổng thể khu đất | Phát sinh đập phá khi làm thêm hạng mục | Lập quy hoạch tổng thể từ đầu (garage, hồ cá, sân…) |
| 7 | Thay đổi thiết kế khi đang thi công | Phá dỡ, làm lại → tăng chi phí nhân công | Chốt bản vẽ kỹ thuật trước khi thi công |
| 8 | Dùng vật liệu cao cấp tràn lan cho toàn bộ ngoại thất | Chi phí tăng theo diện rộng | Chỉ dùng cao cấp cho điểm nhấn |
| 9 | Không dự trù chi phí hạ tầng kỹ thuật | Phát sinh khoan giếng, kéo điện, bể phốt | Dự toán hạ tầng đầy đủ trước khi xây |
| 10 | Thi công không có bản vẽ chi tiết | Cao độ sai, mái dốc sai → phải sửa lại | Triển khai bản vẽ kỹ thuật thi công đầy đủ |
| 11 | Không kiểm soát khối lượng vật tư | Hao hụt, thất thoát vật liệu | Có giám sát và kiểm kê định kỳ |
| 12 | Hoàn thiện mái xong mới nghĩ chống nóng | Phải bổ sung trần, xịt foam đắt tiền | Tích hợp chống nóng khi thiết kế mái từ đầu |
| 13 | Thi công cảnh quan không có thiết kế | Trồng cây sai vị trí, phải làm lại vườn | Có bản vẽ thiết kế cảnh quan trước |
| 14 | Chọn nhà thầu giá rẻ bất thường | Phát sinh liên tục, đội giá | So sánh hồ sơ nhà thầu, hợp đồng rõ ràng |
| 15 | Không có khoản dự phòng chi phí | Thiếu tiền khi phát sinh | Dự phòng 10–15% tổng ngân sách |